Nội dung website sẽ được cập nhật, bổ sung đầy đủ trong thời gian sớm nhất.

Danh mục bài học CS6

Những bài cơ bản nhất trong Photoshop CS6, xem tại link này:
Nhập môn photoshop

Các lệnh về chỉnh sửa màu sắc cho file ảnh xem trong link này:
Hiệu chỉnh màu sắc

Các lệnh và công cụ về cắt ghép, xử lý ảnh xem ở link này:
Xử lý hình ảnh

Các vấn đề khác có liên quan đến Photoshop, hình ảnh xem ở đây:
Các vấn đề khác

Feather là gì và sử dụng nó thế nào?

Bài này các bạn sẽ được giải thích rõ về Feather xem nó là gì và cách sử dụng nó như thế nào trong photoshop (các phiên bản CS6, CS5, CS4, CS3…)

Khuyến nghị: Nếu bạn là người mới bắt đầu tìm hiểu về xử lý hình ảnh hoặc thiết kế đồ họa bằng phần mềm photoshop cs6 và bạn muốn học trực tuyến trên mạng (học online), bạn đã tìm ra trang web của chúng tôi qua các công cụ tìm kiếm nội dung trên internet, để có thể theo dõi nội dung các bài hướng dẫn một cách đầy đủ và chi tiết nhất chúng tôi khuyên bạn bắt đầu tìm hiểu từ bài đầu tiên trong nhóm các bài lý thuyết cơ bản sau đó mới đến các bài hiệu chỉnh màu sắcxử lý ảnh. Nếu đã biết cơ bản, bạn có thể bỏ qua khuyến nghị này.

Trong hầu hết các công cụ tạo vùng chọn đều có tùy chọn cho phép chúng ta chọn gía trị Feather. Mặc định ban đầu Feather =0. Vậy Feather dùng để làm gì, nó có tác dụng gì trong xử lý ảnh.

Minh họa có và không có Feather
Minh họa có và không có Feather
Một ví dụ đơn giản để dể hình dung: bạn hãy tạo mới một file có nền màu trắng kích thước khoảng 800px x 600px, độ phân giải 72pixels/inch xong bạn chọn công cụ Rectangular Marquee rồi vẽ một vùng chọn trên file này (vùng chọn vừa thôi nhé, đừng lớn quá, đừng úa nhỏ). Tiếp theo bạn bấm phím Shift – F6 để mở cửa sổ Feather sau đó nhập giá trị Feather là 5px rồi bấm phím Alt-Delete để tô màu Foreground cho vùng chọn vừa tạo, trước khi bấm phím Alt-Delete bạn nên chọn lại màu Foreground là màu đỏ cho dể nhìn. Tiếp tục lập lại các bước trên để vẽ vùng chọn thứ 2 kế bên vùng chọn ban đầu và cũng tô màu đỏ cho nó nhưng lần này chọn Feather là 0px (thực tế nó sẽ yêu cầu bạn nhập feather=0.1). Tiếp theo nữa bạn tạo vùng chọn thứ 3 rồi tô màu đỏ nhưng lần này chọn Feather là 15px.

Từ trái qua phải Feather lần lượt là 5;  0.1;  15
Bạn sẽ thấy ở trường hợp 1 thì đường biên của hình tứ giác bị nhòe 1 ít, trường hợp 2 thì sắc nét không bị nhòe, trường hợp 3 thì bị nhòe khá nhiều.

Vậy khi tạo Feather cho một đối tượng với giá trị càng cao thì đường biên của đối tượng đó càng bị nhòe nên khu vực đó sẽ hòa lẫn với lớp bên dưới.

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà chúng ta gán một giá trị Feather cho đối tượng để có kết quả ghép hình ảnh trung thực hơn. Ví dụ bạn cắt hình người mẫu áo tắm hay hình gì đó để ghép qua nền background khác thì khi cắt bạn cho Feather khoảng bằng 1 hoặc 2 tùy bức ảnh, khi đó bạn sẽ thấy kết quả trung thực hơn so với không có feather.

Khi bạn tạo ra một vùng chọn bằng bât kỳ công cụ nào thì trên thanh tùy chọn của nó cũng có hộp thông số để bạn nhập vào một giá trị Feather (mặc định là Feather=0), bạn phải chọn Feather trước rồi mới tạo vùng chọn , nếu đã tạo vùng chọn rồi mới nhập Feather thì không có tác dụng, nó chỉ có hiệu lực cho lần tạo tiếp theo.

Khi đã tạo vùng chọn chưa có Feather, nếu muốn gán một giá trị Feather cho chính vùng chọn đó thì bạn bấm phím Shift – F6 hoặc chọn lệnh từ Menu: Select\Modify\Feather sau đó nhập một giá trị vào cửa sổ Feather.

Bạn đã hiểu dùng feaher để làm gì rồi đúng không và khi thực hành nhiều bạn sẽ có kinh nghiệm để tự quyết định một giá trị feather khoảng bao nhiêu là phù hợp nhất đối với từng file ảnh cụ thể.

Bạn muốn xem gì để chúng tôi chia sẽ? + Bạn là người mới nhập môn photoshop, đề nghị học thật kỹ các bài căn bản nhất.
+ Bạn muốn xem cách chỉnh sửa màu sắc như thế nào xem liên kết này.
+ Bạn muốn biết cách dùng các công cụ xử lý ảnh đừng bỏ qua mục này.
+ Bạn muốn xem hướng dẫn thực hành để nâng cao kỹ năng, nó ở đây.
+ Bạn muốn xem hết các video clip thì cũng...được.
Xem tiếp

Các phím tắt trong photoshop.

Trang này cung cấp danh sách các phím nóng (phím tắt) của các lệnh và công cụ trong photoshop cs6 và các phiên bản cũ hơn.

Phím nóng trong photoshop cs6
Phím nóng của Rectangular & Elliptical là M

I. NHÓM PHÍM F
  • F1 : Mở trình giúp đỡ.
  • F2 : Cắt đối tượng trong vùng chọn.
  • F3 : Copy đối tượng trong vùng chọn.
  • F4 : Paste (dán đối tượng vào file ảnh)
  • F5 : Mở bảng Brush.
  • F6 : Mở bảng màu.
  • F7 : Mở bảng Layer
  • F8 : Mở bảng Info.
  • F9 : Mở bảng Action.

II. NHÓM PHÍM CHỨC NĂNG

  • TAB : Tắt/mở các bảng và thanh công cụ.
  • SHIFT + TAB : Tắt/mở các bảng trừ thanh công cụ Tool Bar.
  • CTRL + SPACEBAR : Kết hợp click chuột để phóng to.
  • ALT + SPACEBAR : Kết hợp click chuột để thu nhỏ.
  • ALT + DELETE : Tô màu foreground.
  • CTRL + DELETE : Tô màu background.
  • CTRL + SHIFT + N : Tạo layer mới hiện hộp thoại đặt tên layer.
  • CTRL + SHIFT + ALT + N : Tạo layer mới không hiện hộp thoại.
  • CTRL + Click vào hình thumbnails trong bảng layer: Tạo vùng chọn xung quanh đối tượng.
  • CTRL + ALT + D hoặc SHIFT + F6 : Tạo Feather.
  • CTRL + I : Nghịch đảo màu, tạo âm bản.
  • CTRL + L : Mở cửa sổ lệnh Level.
  • CTRL + M: Mở cửa sổ lệnh Curver.
  • CTRL + B : Mở cửa sổ lệnh Color Balance.
  • SHIFT + F7 hoặc CTRL + SHIFT + I : Nghịch đảo vùng chọn.
  • ALT + I + I : Xem thông số file hiện hành.
  • Phím / : Khóa layer.
  • SPACEBAR + rê chuột : Di chuyển vùng ảnh qua lại (Hand Tool)
  • F (nhấn nhiều lần) : Thay đổi hiện thị khung làm việc.
  • CTRL + J: Sao chép layer.
  • CTRL + E : Gộp layer hiện hành với layer phía dưới.
  • CTRL + SHIFT + E: Gộp tất cả các layer đang hiển thị thành một layer duy nhất.
  • CTRL + ] : Đẩy layer hiện hành lên một cấp.
  • CTRL + [ : Đẩy layer hiện hành xuống một cấp.
  • SHIFT + dấu cộng ( + ): Chọn chế độ Blend mode lần lượt từ trên xuống dưới.
  • SHIFT + dấu trừ ( - ) : Chọn chế độ Blend mode lần lượt từ dưới lên trên.
  • ALT + double click vào layer background : Đổi layer background thành layer 0.
  • Double click vào vùng trống : Mở 1 file có sẵn.
  • CTRL + double click vào vùng trống:  Tạo 1 fle mới.
  • Nhập số bất kỳ: Thay đổi chế độ Opacity (1=10%, 2=20%...).
  • CTRL + R : Mở thước đo.
  • CTRL + F: Thực hiện filter hiện tại thêm một lần nữa.
  • CTRL + ALT + F: thực hiện filter một lần nữa nhưng hiện thị hộp thoại để thay đổi thông số.
  • CTRL + > (dấu lớn hơn): Tăng size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text).
  • CTRL + < (dấu nhỏ hơn): Giảm size chữ (đã chọn toàn bộ nội dung text bằng công cụ text).
  • CTRL + W: Đóng file đang mở.
  • Các dấu mũi tên: Di chuyển vùng chọn đi 1 pixel.
  • SHIFT + Các dấu mũi tên: Di chuyển vùng chọn đi 10 pixel.
  • CTRL + Z :  Undo duy nhất 1 lần.
  • CTRL + ALT + Z: Undo nhiều lần.
  • CTRL + SHIFT + Z : Redo nhiêu lần.
  • CTRL + U : Mở cửa sổ lệnh Hue/Saturation.
  • CTRL + SHIFT + U: Đổi thành màu trắng đen.
  • CTRL + ENTER : Biến 1 đường path thành vùng chọn.
  • CTRL + T : Thay đổi kích thước layer ở những chế độ khác nhau.
  • ALT+ S + T : Thay đổi kích thước vùng chọn ở các chế độ khác nhau.
  • Phím ] : Tăng size các công cụ tô.
  • Phím [ : Giảm size các công cụ tô.

III. NHÓM PHÍM CÔNG CỤ CHỌN:

Khi đã tạo một vùng chọn, nếu tạo thêm và bấm kèm:
  • SHIFT: để cộng thêm vùng chọn.
  • ALT: để trừ bớt vùng chọn.
  • ALT + SHIFT:  Lấy vùng giao nhau giữa 2 vùng chọn.

IV - NHÓM PHÍM TRÊN THANH CÔNG CỤ:

  • Y: Nhóm công cụ History Brush.
  • B: Nhóm công cụ Brush.
  • E: Nhóm công cụ tẩy xóa.
  • S: Nhóm công cụ Clone Stamp.
  • J: Nhóm công cụ Healing Brush.
  • C: Nhóm công cụ Crop.
  • M: Nhóm công cụ Marquee (bấm nhiều lần sẽ chuyển lần lượt trong nhóm).
  • L: Nhóm công cụ Lasso (bấm nhiều lần sẽ chuyển lần lượt trong nhóm).
  • W: Công cụ Magic Wand/Quick Selection.
  • I: Nhóm công cụ đo Eye Dropper.
  • G: Nhóm công cụ tô màu chuyển sắc Gradient.
  • O: Nhóm công cụ tô Dodge.
  • P: Nhóm công cụ tạo đường path Pen Tool.
  • T: Nhóm công cụ tạo văn bản Type Tool.
  • H: Nhóm công cụ Hand Tool.
  • U: Nhóm công cụ tạo hình dang Shape.
  • Z: Công cụ thu nhỏ, phóng to.
  • Q: Bật/ tắt chế độ Quick Mask.
  • X: Hoán đổi 2 màu background và foreground.
  • D: Trở về màu mặc định  đen/trắng (foreground/background).


Bạn muốn xem gì để chúng tôi chia sẽ? + Bạn là người mới nhập môn photoshop, đề nghị học thật kỹ các bài căn bản nhất.
+ Bạn muốn xem cách chỉnh sửa màu sắc như thế nào xem liên kết này.
+ Bạn muốn biết cách dùng các công cụ xử lý ảnh đừng bỏ qua mục này.
+ Bạn muốn xem hướng dẫn thực hành để nâng cao kỹ năng, nó ở đây.
+ Bạn muốn xem hết các video clip thì cũng...được.
Xem tiếp

Các chế độ hòa trộn - blending mode

Một tính năng cũng rất độc đáo khác bên cạnh các Filter của Photoshop là các chế độ hoà trộn. Sử dụng sáng tạo những chế độ hoà trộn cũng sẽ tạo được những hình ảnh rất đẹp và quyến rũ. Biết và hiểu các tính năng của nó sẽ giúp bạn nhiều hơn nữa trong công việc của mình.

Khuyến nghị: Nếu bạn là người mới bắt đầu tìm hiểu về xử lý hình ảnh hoặc thiết kế đồ họa bằng phần mềm photoshop cs6 và bạn muốn học trực tuyến trên mạng (học online), bạn đã tìm ra trang web của chúng tôi qua các công cụ tìm kiếm nội dung trên internet, để có thể theo dõi nội dung các bài hướng dẫn một cách đầy đủ và chi tiết nhất chúng tôi khuyên bạn bắt đầu tìm hiểu từ bài đầu tiên trong nhóm các bài lý thuyết cơ bản sau đó mới đến các bài hiệu chỉnh màu sắcxử lý ảnh. Nếu đã biết cơ bản, bạn có thể bỏ qua khuyến nghị này.


Bạn sử dụng các chế độ hoà trộn để xác định những giá trị pixel của một file ảnh trên một layer sẽ hoà trộn như thế nào với những pixel trên một layer khác. Bằng cách áp dụng những chế độ hoà trộn cụ thể trên từng layer riêng lẻ bạn có thể tạo ra những hiệu ứng đa dạng và đặc biệt.

Photoshop sẽ tính toán các giá trị pixels trong từng chế độ hòa trộn kết hợp với giá trị opacity để cho ra những pixels kết quả ngay trên file ảnh. Đối với các công cụ tô vẽ, chúng ta cũng có thể vẽ ở chế độ hòa trộn (thay đổi kiểu hòa trộn khác trên thanh tùy chọn thay vì chọn Normal) tương ứng với từng giá trị Opacity khác nhau.

Bạn cũng có thể tìm thấy chế độ hoà trộn trên thanh Option của mỗi một công cụ riêng lẻ, nó kiểm soát những pixel của một file ảnh sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi các công cụ. Bạn nên hiểu những khái niệm sau đây về màu sắc khi thấy những hiệu ứng của chế độ hoà trộn.

    + Màu cơ bản - là màu ban đầu của file ảnh
    + Màu hoà trộn - là màu được thiết lập bởi các công cụ vẽ hoặc những công cụ chỉnh sửa
    + Màu kết quả - là kết quả từ những chế độ hoà trộn được sử dụng

Khái quát về các chế độ hoà trộn:

Một số chế độ hòa trộn trong photoshop cs6
Một số chế độ hòa trộn trong photoshop cs6
 1. Normal: Đây là chế độ mặc định của Photoshop. Không có một hiệu ứng hoà trộn nào được thiết lập khi ở chế độ Normal.

2. Dissolve: Chỉnh sửa hoặc vẽ trên từng pixel để tạo ra màu kết quả. Tuy nhiên, màu kết quả là sự thay đổi ngẫu nhiên của các giá trị pixel với màu cơ bản hoặc với màu hoà trộn, phụ thuộc vào mức Opacity tại bất cứ vị trí nào của pixel. Chế độ hoà trộn này kết hợp tốt với các công cụ Paintbrush hoặc Airbrush và với kích cỡ lớn.

3. Behind: Chỉnh sửa hoặc vẽ chỉ trên những phần trong suốt của layer. Chế độ này chỉ làm việc duy nhất với chức năng Preserve Transparency được tắt và tương tự để vẽ vào phần sau của những vùng trong suốt.

4. Clear: Chỉnh sửa hoặc vẽ trên từng pixel để tạo ra trong suốt. Chế độ này chỉ làm việc với Line tool, Paint bucket tool, các lệnh Fill và lệnh stroke. Bạn phải tắt chế độ Preserve Transparency để làm việc với chế độ này.

5. Multiply: Nó sẽ tìm những thông tin về màu trên từng kênh và nhân đôi màu cơ bản và màu hoà trộn. Màu kết quả luôn luôn là một màu tối hơn. Nhân đôi bất cứ màu nào với màu đen sẽ cho kết quả là đen, với màu trắng thì kết quả không đổi. Khi bạn vẽ với một màu nào đó mà không phải là hai màu trắng và đen, với những nét vẽ liên tục với công cụ Painting sẽ tạo ra một màu tối hơn. Hiệu ứng tương tự như khi vẽ trên một file ảnh với chiếc bút thần kỳ đa chức năng.

6. Screen: Với Screen nó sẽ tìm từng kênh thông tin màu và nhân với màu ngược lại của màu hoà trộn và màu cơ bản. Màu kết quả sẽ luôn luôn là một màu sáng hơn. Nếu bạn thiết lập chế độ Screen với màu đen thì màu sẽ không thay đổi, ngược lại, hoà trộn với màu trắng sẽ cho ra màu trắng. Hiệu ứng này giống như kiểu chiếu sáng những tấm phim ảnh chồng lên nhau.

7. Overlay: Nhân đôi hoặc che chắn màu phụ thuộc vào màu gốc. Khi được thiết lập nó sẽ lấy làm mẫu hoặc che phủ những giá trị pixel của ảnh nhưng lại bảo tồn những vùng bóng sáng và bóng đen của màu gốc. Màu gốc sẽ không bị thay đổi nhưng được trộn lẫn với màu hoà trộn để phản xạ những vùng sáng hoặc vùng tối của màu ban đầu.

8. SoftLight: Làm sáng hoặc làm tối màu phụ thuộc vào màu hoà trộn. Hiệu ứng này tương tự như khi ta chiếu sáng bằng một cái đèn rọi tán sắc lên một bức ảnh. Nếu màu trộn (ánh sáng nguồn) nhạt hơn 50% xám, file ảnh sẽ được làm sáng, như khi nó được Dodge. Nếu màu trộn tối hơn 50% xám, file ảnh sẽ bì làm tối đi như khi nó được Burn. Vẽ với màu trắng hoặc đen tuyệt đối sẽ tạo ra một vùng tối hoặc sáng khác biệt nhưng kết quả lại không phải là màu đen hoặc trắng tuyệt đối.

9. Hard Light: Hiệu ứng này sẽ nhân đôi hoặc che chắn màu, phụ thuộc vào màu hoà trộn. Hiệu ứng này tương tự như khi ta dùng một đèn rọi cực sáng chiếu vào hình ảnh. Nếu màu hoà trộn (ánh sáng nguồn) nhạt hơn 50% xám, hình ảnh sẽ được làm sáng như khi nó được áp dụng hiệu ứng Screen.Điều này rất có ích khi ta muốn tạo những vùng phản chiếu cho một file ảnh. Nếu màu hoà trộn đậm hơn 50% xám, nó sẽ có hiệu ứng như Multiplied. Điều này có ích khi ta muốn thêm những vùng phủ bóng cho một file ảnh. Tô vẽ với màu đen và trắng tuyệt đối sẽ cho kết quả là đen và trắng tuyệt đối.

10. Color dodge: Hiệu ứng này sẽ tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và làm sáng màu gốc để phản xạ màu hoà trộn. Nếu hoà trộn với màu đen sẽ không tạo ra thay đổi gì.

11. Color Burn: Hiệu ứng này sẽ tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và làm tối màu gốc để phản xạ màu hoà trộn. Nếu hoà trộn với màu trắng sẽ không tạo ra thay đổi gì.

12. Darken: Hiệu ứng này tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và chọn màu gốc và màu hoà trộn (nó sẽ so sánh màu nào nào đậm hơn) để làm ra màu kết quả. Những pixel nào nhạt hơn màu hoà trộn sẽ bị thay thế và những pixel nào đậm hơn màu hoà trộn sẽ không bị thay đổi.

13. Lighten: Hiệu ứng này tìm những thông tin màu trên mỗi kênh và chọn màu gốc và màu hoà trộn (nó sẽ so sánh màu nào nhạt hơn) để làm ra màu kết quả. Những pixel nào đậm hơn màu hoà trộn sẽ bị thay thế và những pixel nào nhạt hơn màu hoà trộn sẽ không bị thay đổi.

14. Difference: Nó tìm những thông tin màu trên từng kênh và nó sẽ hoặc là bớt đi ở màu hoà trộn từ màu gốc hoặc là bớt đi ở màu gốc từ màu hoà trộn, phụ thuộc vào màu nào có giá trị sáng hơn. Trộn với màu trắng sẽ đảo ngược giá trị màu gốc; trộn với màu đen sẽ không tao ra thay đổi gì.

15. Exclusion: Tạo ra hiệu ứng tương tự như Difference nhưng có độ tương phản thấp hơn chế độ Difference. Trộn với màu trắng sẽ đảo ngược giá trị của màu gốc. Trộn với màu đen sẽ không tạo ra thay đổi gì.

16. Hue: Tạo ra màu kết quả với độ chói và độ đậm của màu gốc và màu sắc của màu hoà trộn.

17. Saturation: Tạo ra màu kết quả với độ chói và màu sắc của Màu Gốc và độ đậm của màu Hoà Trộn. Tô vẽ với chế độ này trong vùng với độ đậm bằng 0 sẽ không tạo ra thay đổi gì.

18. Color: Tạo ra màu kết quả với độ chói của Màu Gốc, màu và độ đậm của màu Hoà Trộn. Hiệu ứng này bảo tồn mức độ xám của hình ảnh và hữu ích để tô màu cho những hình ảnh có tính kim loại (Chrome) và dùng để tô màu cho hình ảnh.

19. Luminosity: Tạo ra kết quả với màu và độ đậm của Màu Gốc, độ chói của màu Hoà Trộn. Hiệu ứng này tạo ra tác động ngược lại với hiệu ứng Color.

Trên đây là "lý thuyết" về các chế độ hòa trộn, bạn thực hành nhiều sẽ có kinh nghiệm mà không cần phải "đau đầu" để nhớ những chế độ này, cũng không cần phải nhớ nó lấy cái gì hòa trộn với cái gì. Bài này tổng hợp từ trang www.hocpsd.com.

Bạn muốn xem gì để chúng tôi chia sẽ? + Bạn là người mới nhập môn photoshop, đề nghị học thật kỹ các bài căn bản nhất.
+ Bạn muốn xem cách chỉnh sửa màu sắc như thế nào xem liên kết này.
+ Bạn muốn biết cách dùng các công cụ xử lý ảnh đừng bỏ qua mục này.
+ Bạn muốn xem hướng dẫn thực hành để nâng cao kỹ năng, nó ở đây.
+ Bạn muốn xem hết các video clip thì cũng...được.
Xem tiếp

Hệ màu là gì

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về một số vấn đề hơi “ngoài luồng” tưởng chừng như chẳng “ăn nhập” gì trong việc học và thực hành photoshop cs6 nhưng thực ra nó khá quan trọng và bạn cũng nên biết nếu như muốn làm việc “chuyên tâm” về lĩnh vực xử lý hình ảnh.

Khuyến nghị: Nếu bạn là người mới bắt đầu tìm hiểu về xử lý hình ảnh hoặc thiết kế đồ họa bằng phần mềm photoshop cs6 và bạn muốn học trực tuyến trên mạng (học online), bạn đã tìm ra trang web của chúng tôi qua các công cụ tìm kiếm nội dung trên internet, để có thể theo dõi nội dung các bài hướng dẫn một cách đầy đủ và chi tiết nhất chúng tôi khuyên bạn bắt đầu tìm hiểu từ bài đầu tiên trong nhóm các bài lý thuyết cơ bản sau đó mới đến các bài hiệu chỉnh màu sắcxử lý ảnh. Bạn là người đã biết Photoshop cơ bản thì có thể bỏ qua khuyến nghị này.

Trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về “cấu tạo” của một file ảnh.

1 – Pixel – hệ màu – độ phân giải:
Ví dụ bạn dùng máy ảnh kỷ thuật số, ĐTDD…để chụp một bức ảnh phong cảnh chẳng hạn bạn thấy file ảnh rất đẹp, có đầy đủ sắc thái như lá cây xanh, gạch ngói đỏ, bông hoa tím, lá cây khô vàng… Nhìn là như vậy nhưng thực chất bức ảnh đó khi đã được lưu trữ trong thiết bị nó chỉ là sự kết hợp của rất nhiều điểm màu (còn gọi là Pixels) lại với nhau, mỗi điểm mang một màu sắc khác nhau và các điểm này rất nhỏ nằm thật sát vào nhau nên mắt thường chúng ta không thể phân biệt từng điểm được vì vậy cái chúng ta nhìn được là một bức tranh đẹp đầy màu sắc. Tuy nhiên máy tính nó không cảm nhận được cái đẹp của file ảnh như chúng ta, nó chỉ biết bức ảnh đó gồm có hàng ngàn, hàng chục ngàn, trăm ngàn... điểm màu nằm sát nhau mà thôi.

Hình minh họa hệ màu trong photoshop cs6
Hình minh họa hệ màu trong photoshop cs6
Khi phóng thật to một vùng của file ảnh bạn sẽ thấy nó chỉ là những "điểm" màu nằm sát nhau.

Một bức ảnh màu luôn luôn đi kèm với một hệ màu. Đối với photoshop thì có nhiều hệ màu nhưng thông dụng nhất là 2 hệ:
  1. RGB :dùng cho hiển thị hình ảnh ví dụ như màn hình máy vi tính.
  2. CMYK: dùng trong in ấn trên giấy in. 
Mỗi màu như vậy gọi là một kênh. Đối với file ảnh sử dụng hệ màu RGB, thì trong phần quản lý kênh màu, photoshop tách nó ra thành từng kênh riêng lẽ là kênh Red, kênh Green, kênh Blue và một kênh tổng hợp RGB.

Photoshop cs6 cho phép chỉnh sửa trên kênh tổng hợp RGB hoặc trên từng kênh riêng lẽ, khi chỉnh sửa trên kênh tổng hợp có nghĩa là chỉnh sửa cùng lúc trên cả 3 kênh Red, Green và Blue. Các kênh màu được quản lý trên panel Channel, chúng ta sẽ tìm hiểu sau này.

Hệ RGB còn gọi là hệ 3 màu, nó là kết hợp của 3 màu cơ bản nhất đó là R: Red, G: Green và B: Blue, tất cả màu sắc bạn nhìn thấy được trên máy tính đều là sự phối hợp của 3 màu này theo một tỉ lệ nào đó. Mỗi một pixel luôn bao gồm 3 màu Red, Green, Blue và mỗi một màu được gán một giá trị từ 0 đến 255.
Ví dụ  1 pixels nào đó mang màu đỏ thì lúc đó các kênh sẽ là:
  • R=255.
  • Green=0.
  • Blue=0.
Cả 3 kênh cùng mang một giá trị là 255 thì cho ra màu trắng; cùng mang giá trị 0 thì cho ra màu đen; cùng mang một giá trị nào đó nằm trong khoảng từ 1 đến 254 thì cho ra một dãy màu xám từ "gần đen" cho đến "gần trắng"; còn nếu mỗi kênh mang một con số bất kỳ từ 0 đế 255 sẽ cho ra một màu bất kỳ mà chúng ta có thể nhìn thấy trên màn hình.

Hình minh họa mô hình màu
Hình minh họa mô hình màu

Hệ màu CMYK còn gọi là hệ 4 màu gồm có:
  • C: Cyan.
  • M: Magenta.
  • Y: Yellow.
  • K: Black. 
Từ 4 màu này và tỉ lệ “pha trộn” khác nhau sẽ cho ra tất cả màu sắc mà bạn thấy được trên các sản phẩm in ấn. Dĩ nhiên bạn có thể xem một file ảnh nào đó trên màn hình máy tính mà file đó sử dụng hệ CMYK vì photoshop cho phép chuyển đổi giữa các hệ màu với nhau.

Số lượng các điểm màu (Pixels) trên một đơn vị diện tích gọi là độ phân giải. Ví dụ bạn có một file ảnh hoàn toàn màu đen và độ phân giải là 300 pixels/inch có nghĩa là trong 1 inch vuông có tới 300 điểm màu đen theo chiều ngang và 300 điểm màu đen theo chiều dọc hay  nói cách khác là có 90.000 pixels (300 x 300) pixels màu được sếp trên 1 inch vuông.  Dĩ nhiên nếu không phải là một bức ảnh toàn màu đen như ví dụ trên thì lúc đó cũng sẽ có 90.000 pixels trên 1 inch vuông nhưng mỗi pixel mang một giá trị màu khác nhau.

2 – Bit màu:
Như trên đã đề cập là mỗi một màu (hoặc R, hoặc  G, hoặc B) đều mang giá trị là một con số nằm trong khoảng từ 0 đến 255, tại sao không là 260 hoặc lớn hơn? Sở dĩ như vậy là vì bức ảnh dùng hệ màu RGB và có 8 bit màu trên một kênh.

Bit là môt đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính xử lý, nó là một ký số trong hệ thống số nhị phân. Hệ nhị phân chỉ có 2 ký số là 0 và 1 còn gọi là bit 0 hay bit 1. Bit mang giá trị 0 tức là ở trạng thái không dẫn điện, mang giá trị 1 là có điện. Tất cả dữ liệu đưa vào  máy tính xử lý đều được mã hóa sang hệ nhị phân, xử lý xong sẽ giải mã ngược lại và xuất ra màn hình cho chúng ta xem.

Con người sử dụng hệ thập phân, máy tính sử dụng hệ nhị phân và có một qui luật chuyển đổi qua lại giữa 2 hệ này. Hệ thập phân có sơ số là 10 và ký số từ 0 đến 9, hệ nhị phân có cơ số là 2 và 2 ký số là 0 và 1, 2 ký số này gọi là bit.

Để thể hiện một con số có giá trị lớn thì sẽ kết hợp nhiều bit lại với nhau. Ví dụ trong hệ thập phân với 2 ký số thì chỉ thể hiện được một giá trị nhỏ nhất là 00 và lớn nhất là 99, nếu cần thể hiện con số lớn hơn (ví dụ như số 100) thì cần đến 3 ký số là 1 và 0 và 0 kết hợp lại.

Trong hệ nhị phân cũng vậy để thể hiện một con số lơn phải cần kết hợp nhiều bit lại với nhau. Nếu 8 bit kết hợp lại thì sẽ có 256 khả năng thể hiện và giá trị nhỏ nhất là 0 và giá trị lớn nhât là 255 (tương đương với 00000000 – 11111111) cho nên những file ảnh dùng hệ màu RGB, 8 bit màu /kênh thì mỗi kênh mang một giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 255 và số màu có thể hiển thị trên file ảnh là hơn 16,7 triệu màu (256 x 256 x 256).

Vì vậy khi dùng 8 bit để thể hiện giá trị màu cho một kênh thì giá trị mỗi kênh chỉ nằm trong khoảng từ 0 đến 255, bạn sẽ không bao giờ tìm thấy giá trị âm hay lớn hơn 255 đâu nhé.

Khi mở một file ảnh chụp bất kỳ nào đó bằng phần mềm photoshop cs6 (hoặc các phiên bản khác như CS5, CS4, CS3...) thì trên thanh tiêu đề của file ảnh các bạn sẽ thấy ví dụ như: DSC_0514.jpg @25% GB/8) tức là file này tên DSC_0514, định dạng file là.JPG, đang thu nhỏ ở kích thước 25% so với kích thước gốc, sử dụng hệ màu RGB và số bit màu là 8 bit/kênh.

Nói thêm: Nếu chưa có phần mềm này thì bạn lên mạng tìm kiếm với nội dung "download photoshop cs6" rồi tải về nhé, có rất nhiều nguồn trên mạng. Trang www.photoshopcs6full.com chỉ cung cấp các bài hướng dẫn lý thuyết, không cung cấp phần mềm.

Chúc các bạn học tốt và sớm trở thành "pro" đối với phần mềm này.
Mời xem video clip, nên xem ở chế độ toàn màn hình:



Mời xem bài tiếp theo: Hiệu chỉnh màu sắc bằng lệnh Levels

Bạn muốn xem gì để chúng tôi chia sẽ? + Bạn là người mới nhập môn photoshop, đề nghị học thật kỹ các bài căn bản nhất.
+ Bạn muốn xem cách chỉnh sửa màu sắc như thế nào xem liên kết này.
+ Bạn muốn biết cách dùng các công cụ xử lý ảnh đừng bỏ qua mục này.
+ Bạn muốn xem hướng dẫn thực hành để nâng cao kỹ năng, nó ở đây.
+ Bạn muốn xem hết các video clip thì cũng...được.
Xem tiếp